Công ty có được kê khai, nộp thuế thay hộ kinh doanh đối với khoản chiết khấu, khuyến mại không?

Việc kê khai và nộp thuế thay hộ kinh doanh đối với các khoản chiết khấu, khuyến mại là một vấn đề quan trọng mà các công ty cần nắm rõ. Dưới đây là các quy định cụ thể theo Thông tư 40/2021/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

1. Trường Hợp Công Ty Được Kê Khai, Nộp Thuế Thay Đối Với Khoản Chiết Khấu, Khuyến Mại

Theo điểm c khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC, công ty được kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân trong các trường hợp sau:

  • Công ty chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán.
  • Các khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền.
  • Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác cho hộ khoán.

2. Quy Định Về Công Ty Thực Hiện Kê Khai Thuế Thay, Nộp Thuế Thay Cho Người Nộp Thuế

Theo khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các quy định về trách nhiệm của công ty khi thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế bao gồm:

  • Khai thuế và nộp thuế thay:
    • Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế phải tuân thủ quy định của pháp luật về thuế.
  • Tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được ủy quyền:
    • Thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo.
  • Hợp tác kinh doanh với cá nhân:
    • Tổ chức hợp tác kinh doanh có trách nhiệm kê khai thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác và kê khai, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh.
  • Khai thuế và nộp thuế thay đối với cổ tức, chứng khoán:
    • Tổ chức khai thuế và nộp thuế thay khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán, nhận cổ tức bằng chứng khoán, hoặc nhận thưởng bằng chứng khoán.
  • Góp vốn bằng bất động sản, chứng khoán:
    • Tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, vốn, chứng khoán.
  • Trường hợp tổ chức khai thuế thay đã giải thể:
    • Cá nhân có trách nhiệm khai và nộp thuế theo quy định.
  • Tổ chức thuê tài sản của cá nhân:
    • Nếu hợp đồng quy định tổ chức nộp thuế thay cho cá nhân, tổ chức phải kê khai và nộp thuế thay.
  • Bên mua bất động sản:
    • Nếu hợp đồng quy định bên mua nộp thuế thay cho bên bán, bên mua phải kê khai và nộp thuế thay.
  • Tổ chức phát hành chứng khoán:
    • Thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng vốn nếu không có chứng từ chứng minh cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

3. Nguyên Tắc Tính Thuế Năm 2024

Theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC, các nguyên tắc tính thuế phải được tuân thủ như sau:

  • Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
    • Thực hiện theo quy định hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN.
  • Doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống:
    • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
  • Nhóm cá nhân, hộ gia đình:
    • Doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống được xác định cho một người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.

Bảng Thông Tin

Trường hợp Nội dung Trách nhiệm
Công ty chi trả thưởng, hỗ trợ, chiết khấu Khai và nộp thuế thay Công ty
Hợp tác kinh doanh với cá nhân Khai và nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh Tổ chức hợp tác
Nhận cổ tức, chứng khoán Khai và nộp thuế thay khi chuyển nhượng Tổ chức phát hành chứng khoán
Góp vốn bằng bất động sản, chứng khoán Khai và nộp thuế thay khi chuyển nhượng Tổ chức nơi góp vốn
Thuê tài sản của cá nhân Khai và nộp thuế thay nếu hợp đồng quy định Tổ chức thuê
Mua bất động sản Khai và nộp thuế thay nếu hợp đồng quy định Bên mua